Ký Hiệu Mối Hàn Trên Bản Vẽ: Bảng Tra & Cách Đọc Chi Tiết

Ký hiệu mối hàn là các ký hiệu đồ họa trên bản vẽ kỹ thuật chỉ định chi tiết yêu cầu gia công (loại, vị trí, kích thước...). Đọc chuẩn TCVN, ISO 2553 hay AWS A2.4 giúp xưởng cơ khí thi công chính xác tuyệt đối. Cùng xem ngay bảng tra cứu và cách đọc dưới đây!

Ký hiệu mối hàn là hệ thống các đường nét, hình dạng và con chữ được sử dụng trên bản vẽ kỹ thuật để thể hiện loại mối hàn, vị trí hàn, kích thước, chiều dài, bước hàn và các yêu cầu bổ sung. Việc đọc đúng ký hiệu giúp kỹ thuật viên, thợ hàn và xưởng gia công hiểu chính xác yêu cầu chế tạo, đảm bảo chất lượng kết cấu và hạn chế sai sót khi sản xuất.

Tóm tắt nhanh:

Ký hiệu mối hàn trên bản vẽ là hệ thống biểu tượng dùng để xác định loại mối hàn, vị trí, kích thước và yêu cầu gia công hàn cơ khí. Các hệ thống tiêu chuẩn thường gặp nhất hiện nay gồm TCVN 1691:1975, ISO 2553AWS A2.4. Khi đọc bản vẽ, kỹ sư/thợ hàn bắt buộc phải xác định tiêu chuẩn áp dụng trước, vì quy tắc thể hiện phía mũi tên (Arrow Side) và kích thước mối hàn (ví dụ: a và z) có sự khác biệt rất lớn giữa ISOAWS.

Ký hiệu mối hàn là gì?

Ký hiệu mối hàn (Welding Symbol) là một ngôn ngữ đồ họa quy ước dùng trong bản vẽ cơ khí, kết cấu thép để truyền đạt chính xác ý đồ của kỹ sư thiết kế đến người thợ thi công.

Ký hiệu mối hàn thể hiện thông tin gì?

Một ký hiệu hàn chuẩn cung cấp 5 thông tin cốt lõi:

  1. Loại mối hàn: Góc, giáp mối chữ V, chữ U, hàn điểm...

  2. Vị trí mối hàn: Hàn phía mũi tên chỉ hay phía đối diện.

  3. Kích thước mối hàn: Chiều cao cạnh hàn, chiều dày cổ mối hàn, độ ngấu.

  4. Chiều dài và bước hàn: Hàn liên tục, hàn ngắt quãng hay hàn so le.

  5. Yêu cầu bổ sung: Hàn tại công trường, hàn toàn chu vi, yêu cầu mài phẳng bề mặt.

Ký hiệu mối hàn trong bản vẽ kỹ thuật: Hướng dẫn chi tiết & bảng tra chuẩn

Ký hiệu mối hàn trong bản vẽ kỹ thuật: Hướng dẫn chi tiết & bảng tra chuẩn

Cấu tạo của một ký hiệu mối hàn

Theo tiêu chuẩn quốc tế (như AWS A2.4), một cấu trúc ký hiệu mối hàn hoàn chỉnh bao gồm các thành phần sau:

  • Đường tham chiếu (Reference Line): Đường thẳng nằm ngang làm trục cơ sở. Đây là phần bắt buộc phải có.

  • Mũi tên (Arrow): Đường gãy khúc nối từ đường tham chiếu chỉ thẳng vào vị trí cần hàn trên bản vẽ.

  • Ký hiệu mối hàn (Weld Symbol): Hình dạng hình học (tam giác, chữ V, hai đường thẳng...) thể hiện loại mối hàn. Nằm trên hoặc dưới đường tham chiếu.

  • Ký hiệu bổ sung (Supplementary Symbol): Cờ (hàn hiện trường), vòng tròn (hàn toàn chu vi), hoặc các đường viền bề mặt.

  • Đuôi ký hiệu (Tail): Nằm ở cuối đường tham chiếu, dùng để ghi chú tiêu chuẩn hàn, quy trình hàn (WPS), phương pháp hàn (TIG, MIG, MAG) hoặc vật liệu. Nếu không có ghi chú, có thể bỏ qua phần đuôi.

Cấu tạo của một ký hiệu mối hàn

Cấu tạo của một ký hiệu mối hàn

Bảng ký hiệu mối hàn cơ bản

Dưới đây là bảng tra cứu các loại mối hàn cơ bản nhất thường xuất hiện trong bản vẽ gia công:

Loại mối hàn Tên tiếng Anh Hình dáng ký hiệu Ý nghĩa thực tế
Mối hàn góc Fillet Weld Tam giác vuông (△) Hàn nối 2 chi tiết vuông góc (khung, giá đỡ).
Hàn giáp mối không vát Square Groove Hai đường thẳng đứng (||) Hàn đối đầu 2 tấm mỏng không cần vát mép.
Hàn rãnh chữ V V-Groove Chữ V (V) Hàn đối đầu, vát mép cả 2 tấm tạo thành hình V.
Hàn vát một bên Bevel Groove Nửa chữ V Chỉ vát mép 1 tấm, tấm còn lại giữ vuông.
Hàn rãnh chữ U U-Groove Chữ U (U) Dùng cho thép tấm dày, vát mép dạng rãnh U.
Hàn rãnh chữ J J-Groove Nửa chữ U Vát rãnh chữ J trên 1 tấm, tấm kia giữ nguyên.
Hàn điểm Spot Weld Vòng tròn nhỏ (O) Hàn chập, hàn điểm trên kim loại tấm.
Hàn đính / Chốt Stud Weld Vòng tròn có dấu x Dùng để hàn bulong, chốt lên bề mặt.

Ký hiệu mối hàn góc (Fillet Weld)

Mối hàn góc là loại mối hàn phổ biến nhất trong kết cấu thép và gia công cơ khí.

Phân biệt chiều cao cạnh hàn và chiều dày cổ mối hàn

Đây là điểm kỹ thuật quan trọng nhất để tạo ra đường hàn đúng chuẩn chịu lực:

  • a (Chiều dày cổ mối hàn - Throat thickness): Là đường cao của tam giác mối hàn. Ký hiệu theo ISO.

  • (Chiều dài cạnh mối hàn - Leg length): Là độ dài cạnh góc vuông của tam giác mối hàn. Cả AWS và ISO đều dùng, nhưng AWS coi đây là mặc định.

Quy đổi nhanh: z = a x căn bậc 2 (Ví dụ: a5 tương đương z7).

Vị trí ký hiệu

  • Hàn góc một phía: Ký hiệu tam giác nằm ở một bên đường tham chiếu.

  • Hàn góc hai phía: Ký hiệu hai tam giác đối xứng nhau qua đường tham chiếu.

Ký hiệu mối hàn giáp mối (Groove Weld)

Dùng để liên kết các chi tiết nằm trên cùng một mặt phẳng (hàn nối đầu).

  • Hàn V / X: Áp dụng cho thép có độ dày trung bình. Hình V hàn 1 phía, hình X (hai chữ V đối đỉnh) hàn 2 phía.

  • Hàn U / J: Áp dụng cho thép rất dày. Rãnh U giúp tiết kiệm vật liệu hàn và giảm biến dạng nhiệt so với rãnh V rộng.

Các ký hiệu mối hàn bổ sung

  • Hàn toàn bộ chu vi (All Around): Ký hiệu vòng tròn nằm ở điểm giao giữa mũi tên và đường tham chiếu. Thợ hàn phải hàn khép kín một vòng quanh chi tiết (ví dụ: hàn ống vào mặt bích).

  • Hàn tại công trường (Field Weld): Ký hiệu hình lá cờ. Nghĩa là chi tiết này không hàn tại xưởng mà đem ra công trình mới hàn.

  • Đường viền bằng (Flush): Ký hiệu đường thẳng nằm ngang trên ký hiệu hàn chính. Yêu cầu mài phẳng mối hàn sau khi hoàn thiện.

  • Đường viền lồi (Convex) / Lõm (Concave): Yêu cầu hình dáng bề mặt mối hàn cong lên hoặc lõm xuống.

Cách đọc ký hiệu mối hàn trên bản vẽ (Quy trình 6 bước)

Để không bị nhầm lẫn khi gia công, hãy áp dụng quy trình chuẩn sau:

  1. Bước 1: Xác định tiêu chuẩn bản vẽ. Xem góc bản vẽ ghi chuẩn TCVN, ISO hay AWS.

  2. Bước 2: Xác định đường tham chiếu và mũi tên. Mũi tên đang chỉ vào vị trí nào của phôi?

  3. Bước 3: Xác định phía hàn. Nhìn vị trí của ký hiệu (trên hay dưới đường tham chiếu) để biết hàn mặt bên này (Arrow side) hay mặt khuất (Other side).

  4. Bước 4: Xác định loại mối hàn. Tra bảng để biết là hàn góc, hàn V hay hàn điểm.

  5. Bước 5: Đọc kích thước. Kích thước mặt cắt (a, z, độ ngấu) nằm bên trái ký hiệu; chiều dài và bước hàn nằm bên phải.

  6. Bước 6: Đọc ký hiệu bổ sung. Kiểm tra có cờ (hàn hiện trường), vòng tròn (chu vi) hay yêu cầu ở đuôi (Tail) không.

Tiêu chuẩn ký hiệu mối hàn: Điểm khác biệt cốt lõi

1. Ký hiệu theo TCVN 1691:1975

Là tiêu chuẩn cũ của Việt Nam. Quy ước biểu diễn khá trực quan nhưng hiện nay các bản vẽ gia công xuất khẩu hoặc dự án lớn thường không còn dùng TCVN thuần túy mà chuyển sang ISO hoặc AWS. Luôn kiểm tra kỹ khung tên bản vẽ trước khi tiến hành.

2. Ký hiệu theo ISO 2553

Tiêu chuẩn quốc tế phổ biến nhất. Điểm đặc trưng lớn nhất của ISO 2553 là System A: sử dụng 2 đường tham chiếu song song (1 đường nét liền, 1 đường nét đứt).

  • Ký hiệu nằm trên đường liền: Hàn phía mũi tên chỉ.

  • Ký hiệu nằm trên đường đứt: Hàn phía đối diện (phía khuất).

3. Ký hiệu theo AWS A2.4

Tiêu chuẩn của Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ, sử dụng rộng rãi trong các dự án dầu khí, kết cấu thép toàn cầu. AWS chỉ dùng một đường tham chiếu nét liền.

  • Ký hiệu nằm dưới đường tham chiếu: Hàn phía mũi tên (Arrow Side).

  • Ký hiệu nằm trên đường tham chiếu: Hàn phía đối diện (Other Side).

So sánh ký hiệu ISO 2553 và AWS A2.4

Đây là nguyên nhân gây ra >80% lỗi sai hỏng khi gia công theo bản vẽ nước ngoài:

Đặc điểm Tiêu chuẩn ISO 2553 (System A) Tiêu chuẩn AWS A2.4
Đường tham chiếu Kép (1 nét liền, 1 nét đứt) Đơn (chỉ 1 đường nét liền)
Phía mũi tên (Arrow side) Ghi trên đường nét liền Ghi dưới đường tham chiếu
Phía đối diện (Other side) Ghi trên đường nét đứt Ghi trên đường tham chiếu
Kích thước hàn góc Ký hiệu rõ a (throat) hoặc z (leg) Mặc định là cạnh hàn (Leg size)
Đuôi ký hiệu (Tail) Bắt buộc đóng lại nếu tạo nhánh hình nĩa Có thể mở hoặc bỏ qua nếu không cần thiết

So sánh ký hiệu ISO 2553 và AWS A2.4

Những lỗi thường gặp khi đọc bản vẽ hàn

  1. Nhầm lẫn phía mũi tên: Thợ hàn quen đọc AWS (dưới là hàn phía mũi tên) nhưng khi cầm bản vẽ ISO lại áp dụng cứng nhắc, dẫn đến hàn nhầm mặt của chi tiết.

  2. Nhầm kích thước a và z: Bản vẽ ghi a5 (cổ 5mm, tức cạnh ~7mm) nhưng thợ lại hàn cạnh z5 (cổ chỉ ~3.5mm), làm giảm khả năng chịu lực của kết cấu.

  3. Bỏ sót ký hiệu đuôi (Tail): Không để ý phần đuôi yêu cầu phải dùng phương pháp hàn TIG để tránh biến dạng, thợ dùng hàn MIG khiến sản phẩm bị hỏng.

  4. Nhầm hàn ngắt quãng: Bản vẽ ghi hàn ngắt quãng so le (staggered) nhưng thi công lại hàn đối xứng (chain).

Có bản vẽ cần gia công cơ khí & hàn?

Việc bóc tách khối lượng và đọc hiểu các tiêu chuẩn hàn phức tạp (ISO, AWS) đòi hỏi kinh nghiệm thực chiến. Nếu đọc sai ký hiệu, chi phí làm lại hoặc khắc phục phế phẩm là rất lớn.

Tại An Thành, đội ngũ kỹ sư của chúng tôi hỗ trợ:

  • Kiểm tra, bóc tách chính xác 100% ký hiệu hàn, dung sai trên bản vẽ kỹ thuật.

  • Tư vấn tối ưu vật liệu và quy trình hàn (WPS).

  • Nhận gia công cơ khí theo bản vẽ, gia công kết cấu thép, chấn gấp kim loại tấm, cắt laser CNC và hàn chi tiết độ chính xác cao.

Liên hệ gửi bản vẽ ngay để nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá gia công tối ưu nhất!

FAQ - Các câu hỏi thường gặp

1. Ký hiệu mối hàn là gì?

Là hệ thống biểu tượng chuẩn hóa trên bản vẽ kỹ thuật, dùng để chỉ định vị trí, loại, kích thước mối hàn và các yêu cầu gia công khác cho thợ hàn.

2. Ký hiệu hàn hình tam giác nghĩa là gì?

Đó là ký hiệu của mối hàn góc (Fillet Weld), dùng để liên kết 2 chi tiết đặt vuông góc hoặc giao nhau tạo thành góc.

3. "a6" và "z6" trong bản vẽ hàn khác nhau thế nào?

Theo ISO 2553, a6 yêu cầu chiều dày cổ mối hàn là 6mm. Trong khi z6 yêu cầu chiều dài cạnh mối hàn là 6mm. Kích thước a6 sẽ tạo ra đường hàn to và chịu lực tốt hơn z6.

4. Ký hiệu lá cờ và vòng tròn trên mối hàn có ý nghĩa gì?

Lá cờ chỉ định hàn tại công trường (không hàn tại xưởng). Vòng tròn chỉ định hàn toàn bộ chu vi xung quanh chi tiết.

5. Làm sao biết bản vẽ đang dùng tiêu chuẩn ISO hay AWS?

Hãy xem bảng ghi chú (Title block) ở góc phải bên dưới bản vẽ. Ngoài ra, nếu thấy đường tham chiếu có cả nét liền và nét đứt song song, đó chắc chắn là ISO 2553 (System A).

LOGO Xưởng cơ khí An Thành

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT AN THÀNH

Địa chỉ: 5 Võ Văn Bích, xã Bình Mỹ, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hotline: 0942 127 028

Email: cokhi.anthanhtech@gmail.com



Tin tức liên quan

Hướng Dẫn Hàn Xì Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao: Kỹ Thuật Hàn Đúng Cách
Hướng Dẫn Hàn Xì Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao: Kỹ Thuật Hàn Đúng Cách

Hàn xì là cách gọi phổ biến của công việc hàn kim loại, sử dụng nhiệt, hồ quang hoặc phương pháp năng lượng phù hợp để tạo liên kết giữa các chi tiết. Trong gia công cơ khí, hàn được sử dụng để sản xuất khung máy, chân bàn, giá đỡ, bệ máy, khung sắt, khung inox, vỏ thiết bị và các sản phẩm theo bản vẽ kỹ thuật.

Gia công khay inox 304/316 theo yêu cầu Quy trình chuẩn ISO & báo giá 2026
Gia công khay inox 304/316 theo yêu cầu Quy trình chuẩn ISO & báo giá 2026

Dịch vụ gia công khay inox 304, 316, 201 theo bản vẽ kỹ thuật. Quy trình 8 bước đạt chuẩn ISO 9001, dung sai chính xác đến ±0,05mm. Nhận tư vấn và báo giá trong 24h.

Bảng Tra Hệ Số Chấn Góc (K-factor) Kim Loại Tấm – Công Thức & Ứng Dụng Thực Tế
Bảng Tra Hệ Số Chấn Góc (K-factor) Kim Loại Tấm – Công Thức & Ứng Dụng Thực Tế

K-factor (hệ số chấn góc) là tỷ lệ giữa vị trí trục trung hòa và độ dày vật liệu khi uốn kim loại tấm, được dùng để tính dung sai chấn (Bend allowance) nhằm xác định kích thước phôi phẳng chính xác trước khi gia công. Bài viết dưới đây cung cấp bảng tra K-factor chuẩn 2026 (cho thép, inox, nhôm), công thức tính toán và ví dụ thực tế dành cho kỹ sư thiết kế.

Địa Chỉ Xưởng Dây Chằng Hàng Sỉ Lẻ Đủ Loại, Đạt Chuẩn
Địa Chỉ Xưởng Dây Chằng Hàng Sỉ Lẻ Đủ Loại, Đạt Chuẩn

Tìm xưởng gia công dây chằng hàng chuẩn quy cách 25-100mm? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách đọc thông số LC/STF, phân biệt hệ thống tăng đơ với khóa cam, kèm thông tin nhà máy sản xuất trực tiếp tại TP.HCM để bạn tối ưu chi phí B2B.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng